Đăng RFQ
So với các hoạt chất kẽm oxit truyền thống, kẽm carbonate cơ bản này cung cấp nhiều vị trí hoạt động hơn và có thể phản ứng nhanh chóng với chất xúc tác để tạo thành phức hợp hoạt động trong quá trình vulkan hóa, khắc phục các thách thức phổ biến trong ngành là liều lượng cao và tỷ lệ dư thừa cao liên quan đến kẽm oxit truyền thống. Sản phẩm có kích thước hạt đồng đều và khả năng phân tán tuyệt vời, cho phép phân bố đều trong hỗn hợp cao su và giúp giảm các khuyết điểm do vulkan hóa cục bộ không đều gây ra. Được sản xuất từ nguyên liệu tinh khiết cao với mức độ tạp chất được kiểm soát chặt chẽ, nó tuân thủ quy định REACH của EU và tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001. Nó có thể được thêm trực tiếp vào quá trình trộn cao su tự nhiên và cao su tổng hợp, với tác động tối thiểu đến màu sắc và độ trong suốt của sản phẩm cao su, khiến nó phù hợp cho sản xuất hàng cao su màu sáng.

Sản phẩm là bột mịn màu trắng với độ tinh khiết ≥99% và hàm lượng kẽm ≥58%. Mất khối lượng khi nung là 25,0%–28,0%. Kích thước hạt trung bình D50 là 22μm để hỗ trợ phân tán nhanh trong quá trình trộn cao su. Giá trị pH của dung dịch nổi 10% là 8,0–10,0, phù hợp với môi trường axit-kiềm của quá trình trộn cao su. Hàm lượng ẩm là ≤0,2%, giúp ngăn ngừa sự hình thành bọt khí trong quá trình trộn. Khối lượng tịnh là 0,6–1,0g/cm³ để dễ dàng đo lường và cho vào thiết bị trộn. Sản phẩm được đóng gói trong túi vải nhựa chống ẩm 20kg với lớp lót PE bên trong, phù hợp cho vận chuyển đường dài và lưu kho công nghiệp. Thời hạn sử dụng là 18 tháng. Sản phẩm tuân thủ yêu cầu ISO 9001 và REACH.
Nó chủ yếu được sử dụng trong ngành sản xuất lốp xe, dây chuyền vận chuyển cao su, niêm phong cao su ô tô, đế giày thể thao, găng tay cao su y tế và các ngành sản xuất sản phẩm cao su khác. Các ứng dụng điển hình bao gồm hoạt hóa trong quá trình trộn cao su tự nhiên, thúc đẩy quá trình vulkan hóa trong cao su styren-butadien, và hỗ trợ sự nhất quán màu sắc cho sản phẩm cao su màu sáng. Nó có thể giúp giảm nhiệt độ vulkan hóa khoảng 10–15℃, giảm thời gian vulkan hóa hơn 30%, cải thiện độ bền kéo của sản phẩm cao su hơn 20% và cắt giảm liều lượng chất xúc tác khoảng 15%, hiệu quả giảm chi phí tổng thể của sản xuất cao su.