Đăng RFQ
Lợi thế cốt lõi của sản phẩm này nằm ở khả năng tiêu diệt hiệu quả tảo hại và vi khuẩn gây bệnh. Clo khả dụng được giải phóng bởi natri dicloroisocyanurat có thể nhanh xuyên qua thành tế bào vi sinh vật và phá hủy cấu trúc axit nucleic của chúng để đạt hiệu quả khử trùng và di tảo nhanh chóng. Đồng thời, các sản phẩm phân hủy của nó là carbon dioxide, nitơ và natri clorua, không có dư thừa độc hại, sẽ không ảnh hưởng đến sự phát triển và an toàn thực phẩm của động vật thủy sản. Khoảng thích ứng pH rộng cho phép nó hoạt động trong ao nuôi trồng thủy sản có chất lượng nước khác nhau mà không cần điều chỉnh thêm pH nước. Dạng bột dễ hòa tan và phân bố đều, có thể nhanh phủ kín toàn bộ vùng nước nuôi trồng, giải quyết vấn đề mức vi sinh vật quá cao ở các khu vực địa phương gây ra bệnh thủy sản, và giảm chi phí và rủi ro sử dụng thuốc trong quá trình nuôi trồng.

Nó có dạng bột tinh thể màu trắng, hàm lượng clo khả dụng ≥20%, độ hòa tan ≥90% trong nước ở 25℃, kích thước hạt 0,3-0,8mm và mật độ 0,78±0,03g/cm³. Sản phẩm được đóng gói trong thùng nhựa chống ẩm 10kg được lót túi nhôm folio để tránh hỏng do ẩm ướt. Nhiệt độ lưu trữ nên được kiểm soát ở 5-30℃ và tránh trộn lẫn với chất axit. Liều dùng tiêu chuẩn là 30-80ppm trên mỗi mét khối nước, có thể điều chỉnh phù hợp theo mức độ ô nhiễm nước. Khuyến nghị dùng thuốc vào buổi sáng nắng để đạt hiệu quả tốt nhất.
Nó chủ yếu được áp dụng cho ao nuôi trồng thủy sản nước ngọt, ao nuôi trồng thủy sản biển, xưởng sản xuất nuôi trồng theo nhà máy và các kịch bản khác. Kịch bản ứng dụng điển hình bao gồm ao nuôi tôm, cơ sở nuôi cá tràm, và hệ thống nuôi trồng nước tuần hoàn theo nhà máy. Nó có thể hiệu quả kiểm soát các vấn đề như sự bùng phát tảo xanh và sự nhân lên Vibrio, giảm tỷ lệ mắc bệnh động vật thủy sản, nâng cao tỷ lệ tồn tại và chất lượng sản phẩm nuôi trồng, và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thuốc nuôi trồng thủy sản của quốc gia.