Đăng RFQ
Canxi cacbonat hoạt hóa nano này sử dụng canxi cacbonat độ tinh khiết cao làm nguyên liệu, được sửa đổi bằng axit stearic để đạt mức độ hoạt hóa trên 98%, cải thiện đáng kể khả năng tương thích với nền tảng polyme. Kích thước hạt trung vị chỉ là 40-60nm, với diện tích bề mặt đặc lớn, có thể tạo thành mạng lưới củng cố tốt trong vật liệu polyme, làm tăng cường độ kéo và độ giãn khi đứt của vật liệu composite hơn 20% so với vật liệu được độn bằng canxi cacbonat thông thường. Nó cũng có khả năng chịu nhiệt tốt, có thể duy trì hiệu năng ổn định ở nhiệt độ cao trên 300℃, không bị phân hủy hay thay đổi màu trong quá trình chế tạo, giải quyết hiệu quả các điểm khó khăn về phân tán kém và lực kết nối bề mặt yếu của chất độn canxi cacbonat truyền thống.

Sản phẩm có hàm lượng canxi cacbonat không ít hơn 99%, với kích thước hạt trung bình D50 là 40-60nm và mức độ hoạt hóa không ít hơn 98%. Diện tích bề mặt đặc nằm trong khoảng 25 đến 35m²/g, giá trị pH nằm trong khoảng 8.5 đến 10.0, và hàm lượng ẩm không nhiều hơn 0.1%. Hàm lượng kim loại nặng là ≤1mg/kg, chất sửa đổi hoạt hóa là axit stearic cấp thực phẩm, khối lượng bề tròn là 0.3-0.5g/cm³, và nhiệt độ chịu nhiệt không thấp hơn 300℃, đáp ứng yêu cầu chế tạo của hầu hết vật liệu polyme.

Canxi cacbonat hoạt hóa nano này chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp cao su, như sản xuất lốp xe, ống cao su và niêm phong cao su, nơi nó có thể cải thiện khả năng chống mài mòn và cường độ kéo của sản phẩm cao su. Trong ngành sửa đổi nhựa, nó được thêm vào vật liệu polyolefin như PP, PE và các vật liệu khác để cải thiện độ cứng, độ bền và ổn định kích thước của sản phẩm nhựa, giảm lượng sử dụng nguyên liệu đắt tiền. Nó cũng được sử dụng trong sơn phủ nước và chất kết dính cấu trúc để cải thiện khả năng làm phẳng và cường độ cơ học của sản phẩm, và được nhiều doanh nghiệp chế tạo polyme ưa chuộng rộng rãi.