Đăng RFQ
Sản phẩm này có phân bố kích thước hạt hợp lý từ 100-300 lưới, có thể trộn đều với các vật liệu thô khác của vật liệu đúc, cải thiện tính đồng nhất của hỗn hợp vật liệu đúc. Tỷ lệ thêm 0,5-2% có thể hiệu quả giảm lượng nước sử dụng của vật liệu đúc hơn 12%, cải thiện khả năng chảy lưu thi công của vật liệu đúc và giảm sự phát sinh chất thải thi công. Sau khi thêm chất phụ gia này, cường độ nén của vật liệu đúc có thể tăng hơn 18%, và nhiệt độ chảy có thể đạt ≥1750℃, cải thiện khả năng chịu nhiệt độ cao của lớp lót chịu nhiệt. Nó có khả năng chống sốc nhiệt tốt, có thể chịu được các thay đổi nhiệt độ lặp đi lặp lại trong lò, giảm sự nứt nẻ và bong tróc của lớp lót chịu nhiệt. So với các chất phụ gia chịu nhiệt truyền thống, nó không có thành phần độc hại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của sản xuất công nghiệp hiện đại.

Sản phẩm này là chất rắn bột màu vàng nhạt, có giá trị PH từ 9,0-10,0, mật độ khối 0,75±0,05g/cm³ và hàm lượng nước ≤1%. Cần bảo quản ở nơi mát mẻ và khô ráo để tránh hút ẩm. Bao bì sử dụng pallet nhựa kín 1000kg, tiện lợi cho vận chuyển và dỡ hàng. Khi sử dụng, cần trộn đều với các vật liệu thô vật liệu đúc chịu nhiệt như nhôm oxit, cacbua silic và magnexit theo tỷ lệ thêm 0,5-2%, sau đó thêm nước để thi công. Thời hạn sử dụng chưa mở bao bì là 12 tháng.

Sản phẩm này chủ yếu được sử dụng làm chất phụ gia cho vật liệu đúc chịu nhiệt trong các lò công nghiệp nhiệt độ cao khác nhau, bao gồm dây chuyền sản xuất xi măng, lò chuyển thép, lò sưởi dây chuyền cán thép, lò nung thủy tinh, lò nung kim loại phi sắt và các thiết bị công nghiệp khác. Trong ngành xi măng, nó có thể nâng cao tuổi thọ của lớp lót chịu nhiệt lò xi măng hơn 20%, giảm thời gian dừng máy bảo trì lò. Trong ngành thép, nó có thể chống lại sự ăn mòn của thép nóng chảy nhiệt độ cao và khói khí, cải thiện sự ổn định của sản xuất thép. Trong ngành thủy tinh, nó có thể đảm bảo sự ổn định của lớp lót lò nung thủy tinh, giảm sự phát sinh các khuyết tật thủy tinh do bong tróc lớp lót chịu nhiệt.