Đăng RFQ
So sánh với các lớp phủ chống mài mòn truyền thống, lớp phủ này sử dụng bột gốm nhôm oxit độ cứng Mohs 9 làm nguyên liệu chính, với chỉ số chống mài mòn thấp tới 0,001g/1000vòng, vượt xa mức trung bình ngành công nghiệp. Độ bám dính cực kỳ cao trên 60MPa ngăn lớp phủ bong tróc trong điều kiện tải nặng, và nó có thể chịu được nhiệt độ làm việc tối đa 1200℃, giải quyết điểm đau của ngành về tình trạng hỏng hóc lớp phủ trong điều kiện làm việc ở nhiệt độ cao. Ngoài ra, lớp phủ có khả năng chống ăn mòn hóa học tuyệt vời, có thể đối phó với môi trường làm việc phức tạp như axit, kiềm và dung môi hữu cơ, và hỗ trợ công nghệ thi công tiêu chuẩn của phun không không khí và nung kết, thích ứng với nhiều loại nền kim loại và gốm.

Khoảng độ dày lớp phủ tiêu chuẩn của lớp phủ này là từ 0,15mm đến 0,3mm, và liều lượng mỗi mét vuông khoảng 0,18-0,3kg (tính theo lớp khô). Mật độ của lớp phủ đã đông đặc khoảng 3,8g/cm³, và nó phù hợp với chi tiết làm bằng thép, nhôm và gốm với độ dày nền từ 2mm đến 200mm. Trước khi thi công, nền cần được phun cát và tẩy gỉ, với độ nhám được kiểm soát ở Ra50-Ra75μm. Nhiệt độ nung kết cần được kiểm soát ở 1600℃-1700℃, và thời gian giữ nhiệt là 1-2 giờ. Độ phẳng bề mặt của lớp phủ có thể đạt Ra1,6μm, và màu sắc có thể được điều chỉnh thành màu xám hoặc trắng theo yêu cầu khách hàng.

Nó chủ yếu được sử dụng cho các bộ phận thiết bị công suất nặng và hao mòn nặng như tấm lưới máy nung kết trong ngành kim loại, lớp lót chống mài mòn của băng tải khai thác mỏ, ống dẫn than bột trong ngành điện lực, và lớp lót máy xay trong ngành xi măng. Nó cũng có thể được sử dụng cho bánh cuốn ép trong ngành giấy và lưỡi khuấy trong ngành hóa học. Nó phù hợp với các kịch bản công nghiệp cần chịu được ma sát tốc độ cao lâu dài, xói mòn do hạt chất liệu và ăn mòn ở nhiệt độ cao, giảm thiểu hiệu quả thời gian dừng hoạt động thiết bị và chi phí bảo trì cho doanh nghiệp.