Đăng RFQ
Điểm mạnh cốt lõi của máy đào bùn lưỡng cư này nằm ở thiết kế áp lực tiếp xúc với mặt đất thấp, có thể di chuyển trên đất mềm chỉ có khả năng chịu tải 10 kPa mà không bị chìm xuống, thích ứng với địa hình phức tạp của vùng đất ẩm ướt và đồng cạn. Hệ thống di chuyển sử dụng bánh xích cao su, sẽ không gây hư hại cho đất vùng ẩm ướt trong quá trình di chuyển. Nó được trang bị cẩu bào có hình mai, có thể đào trầm tích và thực vật nước một cách hiệu quả trong khu vực ẩm ướt, và hệ thống điều khiển thủy lực có thể thực hiện hoạt động chính xác của cẩu bào. Ngoài ra, buồng lái kín được trang bị hệ thống giám sát, có thể theo dõi thời gian thực trạng thái hoạt động của toàn bộ máy, nâng cao an toàn cho hoạt động.

Máy đào bùn này có tổng chiều dài 10,2 mét, chiều rộng khung 3,5 mét và chiều rộng bánh xích là 0,8 mét. Áp lực tiếp xúc với mặt đất là 5 kPa, và tốc độ đi bộ tối đa trên cạn là 1,5 km/h. Độ sâu đào bùn tối đa là 8 mét, và cẩu bào có công suất định mức 0,8 mét khối. Nó được trang bị động cơ diesel dòng 4105 với công suất định mức 60kW, và áp lực làm việc của hệ thống thủy lực là 18 MPa. Tốc độ quay của đĩa quay là 0,6 vòng/giây, và tổng trọng lượng toàn bộ máy là 12 tấn. Nó có thể di chuyển tự do trên nước và trên cạn, thích ứng với nhiều địa hình phức tạp như vùng đất ẩm ướt, đồng cạn và đầm lầy.

Máy đào bùn lưỡng cư này chủ yếu được áp dụng cho các dự án phục hồi sinh thái vùng đất ẩm ướt, đào bùn đồng cạn, xử lý trầm tích hồ chứa, quản lý khu vực đầm lầy và các dự án khác. Nó có thể di chuyển tự do trong khu vực xen kẽ giữa cạn và nước, đào trầm tích và vật lạ một cách hiệu quả trong khu vực ẩm ướt, và sẽ không gây hư hại cho đất vùng ẩm ướt. Nó cũng phù hợp với các dự án đào bùn trong khu vực nước nông và khu vực đất mềm như vùng đất ẩm ướt cửa sông và đồng cạn ven bờ.