Đăng RFQ
Điểm lợi thế chính của bột wollastonite cấp nhựa kỹ thuật này nằm ở hai lợi ích là tăng cường hiệu năng và giảm chi phí. Kích thước hạt siêu mịn lưới 1250 đảm bảo phân tán tuyệt vời trong nhựa, tránh sự kết tụ sẽ gây ra lỗi bề mặt trên các chi tiết nhựa hoàn thiện. Quá trình xử lý bề mặt silan KH550 không chỉ nâng cao liên kết giao diện giữa chất độn và ma trận polyme mà còn cải thiện khả năng chống ẩm của sản phẩm nhựa cuối cùng, kéo dài tuổi thọ sử dụng trong môi trường ẩm ướt. So với các chất độn sợi thủy tinh truyền thống, bột wollastonite này mang lại khả năng chảy xử lý tốt hơn, giảm năng lượng tiêu thụ sản xuất và giảm nguy cơ mài mòn khuôn trong quá trình ép phun. Ngoài ra, tỷ lệ hấp thụ dầu thấp của nó giúp giảm thiểu nhu cầu sử dụng chất nhờn phụ trợ thêm, tối ưu thêm chi phí công thức pha chế.

Thông số kỹ thuật của bột wollastonite được sửa bề mặt này bao gồm hàm lượng SiO2 tối thiểu 91,5%, với hàm lượng oxit sắt bị hạn chế ≤0,3% để ngăn ngừa hiện tượng vàng nhạt của sản phẩm nhựa. Kích thước hạt trung bình được kiểm soát chính xác ở 10μm, với 99,5% hạt vượt qua sàng lưới 1250 để đảm bảo phân bố đồng đều trong ma trận nhựa. Bề mặt được phủ bằng chất liên kết silan KH550 với liều lượng 0,8-1,2% trọng lượng bột, đảm bảo khả năng tương thích giao diện tối ưu với hầu hết các loại nhựa nhiệt dẻo. Hà lượng ẩm được giữ dưới 0,15% để ngăn ngừa quá trình thủy phân của chất liên kết trong quá trình bảo quản, trong khi tỷ lệ hấp thụ dầu dao động từ 22-26g/100g để giảm thiểu mức tiêu thụ chất nhờn phụ trợ. Mỗi lô hàng đều được thử nghiệm về khả năng tăng cường độ bền kéo, với mức cải thiện tối thiểu 12% trong hợp chất polypropylene so với nhựa không chứa chất độn.
Bột wollastonite cấp nhựa kỹ thuật này chủ yếu được sử dụng làm chất độn tăng cường trong sản xuất các bộ phận nội thất ô tô, ví dụ như bảng điều khiển, trang trí cửa và khung ghế, nơi yêu cầu ổn định kích thước và khả năng chịu nhiệt cao là rất quan trọng. Nó cũng được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo vỏ thiết bị điện tử, bộ phận dụng cụ điện, vật liệu bao bì và hàng nhựa tiêu dùng. Bột này có thể được pha trộn với nhiều loại nhựa nhiệt dẻo khác nhau, bao gồm PP, PE, PA6, PA66 và nhựa epoxy, và tương thích với cả phương pháp xử lý trộn khô và trộn nóng. Nó giúp nhà sản xuất giảm tổng lượng nhựa polyme sử dụng từ 10-20% đồng thời duy trì hoặc thậm chí cải thiện hiệu năng cơ học của sản phẩm, khiến nó trở thành giải pháp vật liệu bền vững hiệu quả về chi phí cho ngành nhựa.