Đăng RFQ
Bột wollastonite cấp thực phẩm và dược phẩm này nổi bật nhờ việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn thực phẩm và dược phẩm toàn cầu, phù hợp để tiếp xúc trực tiếp với thành phần thực phẩm và dược phẩm. Phân bố kích thước hạt chính xác đảm bảo hiệu quả chống cục bám tuyệt vời, ngăn ngừa sự cục bám của sản phẩm thực phẩm dạng bột và cải thiện khả năng chảy của vật liệu granul hóa dược phẩm. Hà lượng ẩm cực kỳ thấp và giới hạn vi sinh vật đảm bảo bột không bị ô nhiễm trong quá trình lưu kho và vận chuyển, giảm nguy cơ hư hỏng sản phẩm hoặc không tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý. Ngoài ra, nó không hoạt động hóa học, nghĩa là không phản ứng với thành phần thực phẩm và dược phẩm, giữ nguyên giá trị dinh dưỡng và hiệu quả của sản phẩm hoàn thành. Nó cũng dễ dàng xử lý và trộn lẫn, với lượng bụi phát thải tối thiểu trong quá trình chế tạo để đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên sản xuất.

Thông số kỹ thuật của bột wollastonite cấp thực phẩm và dược phẩm này bao gồm hàm lượng SiO2 tối thiểu 95,0%, với tất cả các chất ô nhiễm kim loại nặng bao gồm chì, thẩm và cadmium đều giữ dưới 10ppm mỗi loại để đáp ứng tiêu chuẩn FDA 21 CFR Phần 172.210. Kích thước hạt trung bình được kiểm soát chính xác tại 25μm, với 99% hạt vượt qua sàng 500 lưới để đảm bảo trộn lẫn đồng đều với thành phần thực phẩm và dược phẩm. Hà lượng ẩm được giới hạn ở 0,1% để ngăn ngừa sự cục bám trong quá trình lưu kho, trong khi tỷ lệ mất khối khi nung được giới hạn ở 1,0% để tránh các sản phẩm phụ hại trong quá trình sản xuất. Mỗi thùng nhựa cấp thực phẩm 5kg được niêm phong với lớp lót chống ẩm để bảo vệ khỏi ẩm và ô nhiễm, và tất cả các lô hàng đều được kiểm tra giới hạn vi sinh vật, với tổng số lượng vi khuẩn được giới hạn ở ≤100 CFU/g để đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất dược phẩm.
Bột wollastonite cấp thực phẩm và dược phẩm này chủ yếu được sử dụng làm chất chống cục bám trong các sản phẩm thực phẩm dạng bột, bao gồm gia vị, cà phê dạng bột, bột protein và hỗn hợp thực phẩm bổ sung dinh dưỡng, nơi nó ngăn ngừa sự cục bám và cải thiện khả năng chảy của vật liệu dạng bột trong quá trình bao bì và phân phối. Nó cũng được sử dụng làm chất kết dính và chất độn trong viên nén và viên nang dược phẩm, cải thiện tính toàn vẹn cấu trúc và tốc độ hòa tan của sản phẩm dược phẩm hoàn thành. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng làm chất trợ lọc trong ngành công nghiệp dược phẩm và chế biến thực phẩm, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm từ sản phẩm thực phẩm và dược phẩm lỏng. Nó được phê duyệt để sử dụng trong sản phẩm thực phẩm và dược phẩm hữu cơ, khiến nó trở thành vật liệu ưu tiên cho các nhà sản xuất tập trung vào sản xuất bền vững và nhãn sạch.