Đăng RFQ
Sản phẩm này được chế tạo bằng quy trình cộng hợp anion có khối lượng phân tử cao. So với PAM không ion truyền thống, mật độ điện tích của nó có khoảng điều chỉnh rộng hơn, có thể thích ứng với nhu cầu đông kết của các chất lượng nước khác nhau. Nó được thêm vào chất phân tán đặc biệt, có thể rút ngắn đáng kể thời gian hòa tan và tránh các vấn đề kết cục. Hàm lượng monome còn lại được kiểm soát nghiêm ngặt dưới 0,05%, đáp ứng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường REACH của EU và sẽ không gây ô nhiễm thứ cấp. Đối với nước thải công nghiệp có độ mờ cao, tốc độ lắng đông kết của nó cao hơn 40% so với sản phẩm thông thường, và hàm lượng ẩm của bùn sau khi khử ẩm có thể giảm xuống dưới 60%, giảm đáng kể chi phí xử lý bùn.

Sản phẩm có dạng hạt hoặc bột trắng không mùi, với hàm lượng rắn ≥90%, mức độ anion từ 10% đến 30%, khối lượng phân tử từ 8 đến 12 triệu Dalton, độ nhớt ≥30 mPa·s trong dung dịch nước 0,1%, thời gian hòa tan ≤60 phút (nước sạch ở nhiệt độ phòng), khoảng pH áp dụng từ 6-9, bao bì tiêu chuẩn mỗi túi 25kg, môi trường lưu trữ yêu cầu nhiệt độ 5-35℃ và độ ẩm tương đối ≤70%, thời hạn sử dụng 2 năm.

Nó chủ yếu được sử dụng trong các quy trình xử lý nước thải công nghiệp của ngành kim loại, hóa học, in nhuộm, giấy và các ngành khác, và có thể được sử dụng làm chất đông kết trong các bước lắng sơ cấp và xử lý nâng cao của nước thải. Nó cũng có thể được sử dụng trong quy trình khử ẩm bùn của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành thị để nâng cao hiệu quả khử ẩm bùn. Nó cũng có thể được sử dụng cho việc cô đặc bùn khoáng trong ngành khai thác khoáng sản, thực hiện việc thu hồi nhanh chóng các hạt khoáng thải và tái chế nước thải, giúp doanh nghiệp giảm chi phí xử lý nước và lãng phí nước.