Đăng RFQ
Được chuẩn bị bằng công nghệ polime hóa lưỡng tính tiên tiến, tỷ số anion và cation có thể được kiểm soát chính xác, có thể thích ứng với khoảng pH rộng của bùn khoáng sản (pH 3-11). So với PAM anion hoặc cation truyền thống, nó có khả năng thích ứng mạnh hơn với các hệ thống bùn khoáng sản phức tạp, có thể giảm hiệu quả liều lượng chất phụ gia và tăng tỷ suất thu hồi khoáng sản hơn 30%. Sản phẩm có khả năng chống muối tuyệt vời, có thể duy trì hiệu ứng tụ kết ổn định trong bùn khoáng sản có độ mặn cao, và sẽ không kết tụ do nồng độ điện giải cao. Hàm lượng monome dư thấp của nó tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường khai thác quốc tế, và sẽ không làm ô nhiễm đất và nước tại khu vực khai thác.

Sản phẩm có dạng bột hạt tự do màu trắng, với khối lượng phân tử từ 12-18 triệu, hàm lượng chất rắn ≥90%, tỷ số anion-cation là 1:1, khoảng pH sử dụng là 3-11, thời gian hòa tan (nước sạch 25℃) ≤60 phút, hàm lượng monome dư ≤0,04%. Bao bì thông thường là túi dệt chống thấm nước cường độ cao với quy cách 25kg mỗi túi. Điều kiện lưu trữ là nơi mát mẻ, khô ráo và thông thoáng, tránh trộn lẫn với axit mạnh và kiềm mạnh, thời hạn sử dụng là 2 năm.

Nó chủ yếu được sử dụng trong giai đoạn nổi khoáng của quặng sắt, quặng đồng, mỏ than và mỏ vàng, như chất tụ kết để tách hạt khoáng sản và gang, nâng cao tỷ suất thu hồi khoáng sản. Nó được sử dụng để xử lý làm rõ nước thải bể bùn khoáng sản, giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải, thực hiện tái sử dụng nước, giảm tiêu thụ nguồn nước và lượng nước thải thải ra. Nó cũng có thể được sử dụng như chất phụ gia cho các chất xử lý khoáng sản để nâng cao hiệu quả của chất nổi khoáng.