Đăng RFQ
Sử dụng hạt gốm nhôm tinh khiết cao làm thân chính chống mài mòn và kết hợp chất kết dính chịu nhiệt độ cao, sau khi nung kết nhiệt độ cao sẽ tạo thành cấu trúc gốm dày đặc, độ cứng HV1500 và tỷ lệ mài mòn rất thấp. Lớp phủ có thể chịu được nhiệt độ cao dài hạn 1200℃ mà không bị mềm hoặc bong tróc, và có khả năng chống oxy hóa xuất sắc, có thể sử dụng trong môi trường hiếu khí nhiệt độ cao trong thời gian dài. Sử dụng phương pháp thi công phun plasma hoặc phun ngọn lửa, lớp phủ tạo thành liên kết kim loại với nền vật liệu, độ bám dính cực kỳ mạnh, tránh lớp phủ bong tróc trong điều kiện nhiệt độ cao. Lớp phủ có khả năng chống ăn mòn axit và kiềm xuất sắc, phù hợp cho các kịch bản tiếp xúc với khói chứa lưu huỳnh và chất thải công nghiệp. Sản phẩm thân thiện với môi trường, không giải phóng dung môi sau khi nung kết và đông đặc.

Độ dày lớp phủ dao động từ 100μm đến 300μm tùy thuộc vào mức độ mài mòn. Lớp phủ tương thích với nền vật liệu gạch chịu nhiệt, thép carbon, thép hợp kim, gang và hợp kim nhiệt độ cao. Độ cứng HV 1200-1500 với độ cứng Mohs 9.0. Độ bám dính đáp ứng tiêu chuẩn ASTM C633 Cấp 1. Phạm vi chịu nhiệt độ là -20℃ đến 1200℃, và có thể chịu được nhiệt độ cao ngắn hạn 1500℃. Tỷ lệ mài mòn ≤0,02g/1000 chu kỳ (tiêu chuẩn ASTM G65). Sau 100 giờ thử nghiệm oxy hóa ở 1000℃ không có gỉ hoặc bong tróc. Kháng axit và kiềm tuân thủ tiêu chuẩn HG/T 3792. Diện tích lớp phủ trên mỗi kg khoảng 5-8 mét vuông (độ dày 100μm). Hỗ trợ phun plasma và phun ngọn lửa. Quá trình đông đặc bao gồm đông đặc 2 giờ ở 180℃ và nung kết 1 giờ ở 800℃.

Phù hợp với các bộ phận ma sát nhiệt độ cao như con lăn của lò nung thép, cổng xả của lò cao, bề mặt nóng của nồi hơi nhà máy điện, lót lò xoay xi măng và tấm lưới của máy nung kết trong xưởng thép. Có thể ứng dụng rộng rãi trong ngành thép, điện lực, vật liệu xây dựng và các ngành khác, giải quyết các vấn đề mài mòn và chống oxy hóa của các bộ phận thiết bị nhiệt độ cao, giảm đáng kể chi phí bảo trì và thời gian dừng hoạt động của thiết bị nhiệt độ cao.